Hướng dẫn sử dụng báo cáo thuế thu nhập cho thuê Canada T776
Liên kết nhanh
T776 là gì?
T776 (Statement of Real Estate Rentals) là mẫu khai thu nhập cho thuê của Canada do Cơ quan Thuế vụ Canada (CRA) quy định và được nộp kèm tờ khai thuế thu nhập cá nhân T1. Nếu bạn có thu nhập cho thuê tại Canada, hằng năm bạn phải hoàn thành mẫu này để khai báo thu nhập cho thuê và các chi phí liên quan.
RentPackage cung cấp tính năng báo cáo T776 tự động tổng hợp thu nhập và chi phí cho thuê theo số hiệu trường, giúp việc chuẩn bị hồ sơ thuế tại Canada trở nên đơn giản và hiệu quả.
Cách sử dụng
Bước 1: chọn loại báo cáo, kỳ báo cáo và bất động sản
- Mở báo cáo:Vào danh sách chức năng → Báo cáo → Chọn 'T776' làm loại báo cáo
- Chọn kỳ báo cáo:Chọn năm dương lịch bạn đang khai, ví dụ '2026/01/01 - 2026/12/31'
- Chọn bất động sản:Chọn bất động sản thuộc báo cáo này
Sau khi chọn xong, hãy nhấp 'Tiếp theo: nhập CCA'.
Bước 2: nhập khấu trừ chi phí vốn (CCA, trường 9936)
Bước 3: tạo báo cáo
- Sau khi xác nhận số tiền CCA, hãy nhấp 'Tạo báo cáo'
- Hệ thống sẽ tạo báo cáo T776 hiển thị:
- Thu nhập:Trường 8141-8299 - Tiền thuê gộp, thu nhập khác và tổng thu nhập cho thuê gộp
- Chi phí:Trường 8521-9368 - Quảng cáo, sửa chữa, tiện ích và các chi phí được khấu trừ khác
- Trường 9369:Thu nhập thuần (lỗ) trước điều chỉnh, tức là trước khi trừ CCA
- Trường 9936:Khấu trừ chi phí vốn (CCA), tức là số tiền bạn đã nhập
- Trường 9946:Thu nhập thuần (lỗ) sau khi trừ CCA
- Mỗi trường đều hiển thị các tài khoản và số tiền được tính vào, nhờ đó bạn có thể truy ngược từng con số về sổ sách của mình
- Bạn có thể in báo cáo để lưu vào hồ sơ chuẩn bị thuế
Về CCA
Khấu trừ chi phí vốn (CCA) là tương đương của khấu hao tại Canada: nó cho phép bạn khấu trừ chi phí của tòa nhà và các tài sản vốn khác trong nhiều năm. Một số điểm chính:
- Kê khai CCA là tùy chọn:Mỗi năm bạn tự quyết định có kê khai hay không và kê khai bao nhiêu, trong giới hạn tối đa của loại tài sản. Nhập 0 đơn giản nghĩa là năm nay bạn không kê khai CCA
- CCA không thể tạo ra hoặc làm tăng khoản lỗ cho thuê:Quy định của CRA giới hạn CCA để nó không thể biến lợi nhuận cho thuê thành lỗ hoặc làm khoản lỗ hiện có lớn hơn
- Thu hồi khi bán:Nếu bạn bán bất động sản với giá cao hơn giá trị sau khấu hao, phần CCA đã kê khai trước đó có thể được cộng lại vào thu nhập của bạn
Vì những cân nhắc này, hãy tính số tiền CCA bằng phần mềm thuế hoặc nhờ kế toán, rồi nhập kết quả ở bước 2.
Câu hỏi thường gặp
Hệ thống có tính CCA giúp tôi không?
Không. CCA phụ thuộc vào loại tài sản, chi phí vốn chưa khấu hao chuyển sang từ các năm trước và số tiền bạn chọn kê khai. Hãy tính bằng phần mềm thuế hoặc nhờ kế toán, rồi nhập số tiền trên màn hình báo cáo. Nếu kỳ này bạn không kê khai CCA, hãy nhập 0.
Tôi có phải kê khai CCA hằng năm không?
Không. Tại Canada, CCA là tùy chọn. Một số chủ nhà chọn không kê khai để tránh bị thu hồi khi bán bất động sản. Hãy quyết định cùng kế toán dựa trên tình huống của bạn.
Tôi sử dụng một phần bất động sản cho mục đích cá nhân. Tôi có thể dùng báo cáo này nguyên trạng không?
Không trực tiếp. Báo cáo giả định sử dụng 100 % cho thuê và không điền phần sử dụng cá nhân (trường 9949). Hãy tự điều chỉnh số tiền chi phí theo tỷ lệ sử dụng cá nhân khi chuyển sang mẫu chính thức.
Vì sao một trường chi phí của tôi hiển thị 0?
Vui lòng kiểm tra xem các tài khoản liên quan trong hệ thống tài khoản của bạn đã được liên kết với trường T776 tương ứng chưa, và các giao dịch đã được ghi nhận trong kỳ báo cáo đã chọn chưa. Tổng của mỗi trường chỉ tính các tài khoản đã liên kết.
Tôi có thể chọn nhiều bất động sản trong một báo cáo không?
Không. Mỗi báo cáo chỉ áp dụng cho một bất động sản. Nếu bạn có nhiều bất động sản cho thuê, hãy tạo báo cáo riêng cho từng bất động sản và cộng các con số khi hoàn thiện tờ khai.
Bảng đối chiếu trường của T776
【Thu nhập】
| Trường | Tên trường | Mô tả |
|---|---|---|
| 8141 | Gross rents | Tổng thu nhập cho thuê đã nhận |
| 8230 | Other income | Thu nhập khác liên quan đến cho thuê, ví dụ tiền tiện ích thu từ người thuê |
| 8299 | Total gross rental income | Tổng tiền thuê gộp và thu nhập khác |
【Chi phí】
| Trường | Tên trường | Mô tả |
|---|---|---|
| 8521 | Advertising | Chi phí quảng cáo để tìm người thuê |
| 8960 | Repairs and maintenance | Chi phí sửa chữa và bảo trì |
| 9060 | Salaries, wages, and benefits | Tiền lương và phúc lợi trả cho nhân viên |
| 9180 | Property taxes | Thuế bất động sản đã nộp cho bất động sản cho thuê |
| 9200 | Travel | Chi phí đi lại liên quan đến việc quản lý cho thuê |
| 9220 | Utilities | Chi phí tiện ích do chủ nhà chi trả, ví dụ nhiên liệu, điện, nước |
| 9281 | Motor vehicle expenses (not including CCA) | Chi phí phương tiện liên quan đến cho thuê, không bao gồm CCA |
| 9270 | Other expenses | Các chi phí được khấu trừ khác không liệt kê ở trên |
| 9368 | Total expenses | Tổng tất cả các trường chi phí |
【Thu nhập thuần】
| Trường | Tên trường | Mô tả |
|---|---|---|
| 9369 | Net income (loss) before adjustments | Tổng thu nhập - tổng chi phí, tức là trước khi trừ CCA |
| 9936 | Capital cost allowance (CCA) | Số tiền CCA bạn đã nhập ở bước 2 |
| 9946 | Net income (loss) after CCA | Trường 9369 - trường 9936 |